Bảng giá cước — AIR - AUSPOST - COURIER PLEASE
Đơn vị: VNĐ · Cột 1–4 tương ứng Zone 1–4
| KG \ ZONE | ZONE | |||
|---|---|---|---|---|
| 1 | 2 | 3 | 4 | |
| 0.5 | 269.940 | 341.049 | 414.664 | 611.130 |
| 1.0 | 321.638 | 392.482 | 466.262 | 663.391 |
| 1.5 | 373.816 | 445.957 | 519.296 | 716.506 |
| 2.0 | 452.786 | 534.927 | 586.267 | 1.005.476 |
| 2.5 | 531.964 | 614.520 | 666.177 | 1.084.996 |
| 3.0 | 600.935 | 684.490 | 735.148 | 1.154.967 |
| 3.5 | 692.119 | 775.635 | 826.941 | 1.245.526 |
| 4.0 | 776.089 | 891.606 | 959.912 | 1.541.497 |
| 4.5 | 863.747 | 978.561 | 1.047.120 | 1.628.545 |
| 5.0 | 943.718 | 1.058.532 | 1.127.090 | 1.708.516 |
| 5.5 | 1.027.947 | 1.143.253 | 1.211.893 | 1.793.279 |
| 6.0 | 1.107.918 | 1.220.224 | 1.324.863 | 2.594.250 |
| 6.5 | 1.194.888 | 1.308.194 | 1.411.834 | 2.681.220 |
| 7.0 | 1.286.859 | 1.399.165 | 1.503.804 | 2.773.191 |
| 7.5 | 1.366.346 | 1.479.078 | 1.582.589 | 2.852.708 |
| 8.0 | 1.461.317 | 1.573.049 | 1.677.559 | 2.946.678 |
| 8.5 | 1.540.287 | 1.653.020 | 1.757.530 | 3.026.649 |
| 9.0 | 1.641.258 | 1.754.990 | 1.921.501 | 3.073.619 |
| 9.5 | 1.688.228 | 1.800.961 | 1.967.471 | 3.119.590 |
| 10.0 | 1.734.199 | 1.847.932 | 2.014.442 | 3.166.561 |
| 10.5 | 1.780.932 | 1.894.830 | 2.060.418 | 3.213.065 |
| 11.0 | 1.827.903 | 1.940.801 | 2.107.389 | 3.260.036 |
| 11.5 | 1.873.874 | 1.987.771 | 2.154.360 | 3.306.006 |
| 12.0 | 1.920.844 | 2.033.742 | 2.200.330 | 3.352.977 |
| 12.5 | 1.966.815 | 2.080.713 | 2.247.301 | 4.075.948 |
| 13.0 | 2.013.786 | 2.127.683 | 2.293.272 | 4.121.918 |
| 13.5 | 2.060.756 | 2.173.654 | 2.340.242 | 4.168.889 |
| 14.0 | 2.165.727 | 2.297.624 | 2.531.213 | 5.423.859 |
| 14.5 | 2.211.697 | 2.343.595 | 2.578.183 | 5.470.830 |
| 15.0 | 2.258.668 | 2.390.566 | 2.625.154 | 5.516.801 |
| 15.5 | 2.305.666 | 2.436.981 | 2.671.596 | 5.564.274 |
| 16.0 | 2.351.636 | 2.483.951 | 2.717.566 | 5.610.245 |
| 16.5 | 2.458.607 | 2.589.922 | 2.824.537 | 5.717.216 |
| 17.0 | 2.505.577 | 2.636.892 | 2.871.508 | 5.763.186 |
| 17.5 | 2.551.548 | 2.683.863 | 2.917.478 | 5.810.157 |
| 18.0 | 2.598.519 | 2.729.834 | 2.964.449 | 5.857.128 |
| 18.5 | 2.644.489 | 2.776.804 | 3.011.420 | 5.903.098 |
| 19.0 | 2.691.460 | 2.822.775 | 3.057.390 | 5.950.069 |
| 19.5 | 2.738.431 | 2.869.746 | 3.104.361 | 5.996.039 |
| 20.0 | 2.784.401 | 2.916.716 | 3.150.331 | 6.043.010 |
| 20.5 | 2.831.372 | 2.962.687 | 3.197.302 | 6.089.981 |
| Từ 21kg trở lên giá tính theo kg | ||||
| 21KGS+ | 125.000 | 131.000 | 150.000 | 294.000 |
Tất cả lô hàng trên 21kg cần đóng gói kiện hàng cân nặng thực tế (Gross Weight) và cân nặng thể tích > 12kg / 1 kiện. Nếu có bất kì kiện hàng nào <12kg giao hàng bằng Australia Post hoặc Courier Please — BTTS sẽ phụ thu 800.000đ / 1 kiện hàng.
Lưu ý báo giá
- Giá cước: Mức giá trên đã bao gồm phụ phí nhiên liệu, chưa bao gồm VAT và phát sinh kiểm hóa. Trường hợp khách hàng không yêu cầu xuất hóa đơn, vui lòng liên hệ bộ phận kế toán.
- Trọng lượng tính cước: Trọng lượng tính cước được xác định dựa trên giá trị lớn hơn giữa trọng lượng thực tế (Gross Weight) và trọng lượng quy đổi theo thể tích, áp dụng công thức: Dài × Rộng × Cao / 6.000. BTTS sẽ đối chiếu hai thông số và sử dụng mức trọng lượng cao hơn để tính cước.
- Đối với các đơn hàng có trọng lượng trên 20,5 kg, áp dụng quy tắc làm tròn. Ví dụ: kiện hàng có trọng lượng 21,2 kg sẽ được tính cước là 22 kg.
- Trách nhiệm bồi thường: BTTS không chịu trách nhiệm bồi thường đối với hàng hóa bị bể vỡ hoặc hư hỏng trong quá trình vận chuyển nếu giá trị lô hàng vượt quá 100 AUD.
- Bảo hiểm hàng hóa: Đối với hàng dễ vỡ hoặc hàng hóa có giá trị trên 100 AUD/lô hàng, khách hàng có thể liên hệ bộ phận kinh doanh BTTS để được tư vấn về dịch vụ bảo hiểm. Mức phí bảo hiểm từ 15%, tùy thuộc vào giá trị lô hàng được BTTS thẩm định theo giá thị trường. Điều kiện áp dụng là giá trị lô hàng không vượt quá 1 tỷ đồng.
- Dịch vụ giao hàng: Các dịch vụ phát hàng của BTTS có hoặc không bao gồm việc lấy chữ ký trực tiếp từ người nhận tùy từng thời điểm. Quý khách vui lòng liên hệ BTTS để biết thêm thông tin.
- Kiểm tra thông tin địa chỉ: Khi tạo đơn hàng, đại lý có trách nhiệm kiểm tra và xác nhận chính xác địa chỉ giao hàng. BTTS không chịu trách nhiệm kiểm tra lại thông tin địa chỉ do đại lý cung cấp. Sau khi hàng đã xuất kho, việc điều chỉnh địa chỉ rất khó thực hiện và có thể không kịp thời. Trường hợp địa chỉ hoặc mã bưu điện không chính xác dẫn đến hàng bị hoàn trả, phải sửa địa chỉ hoặc bị thất lạc, toàn bộ chi phí phát sinh và tổn thất liên quan sẽ do người gửi chịu trách nhiệm.
Các khoản phí phát sinh
- EMPP: 62 AUD / kiện — Phí này sẽ phát sinh đối với các lô hàng bị hải quan nghi ngờ giá trị cao và yêu cầu làm thủ tục thông quan Format Clearance lại để định giá lại.
- AQIS Document Fee: 12 AUD / kiện — Phí này sẽ phát sinh đối với các lô hàng bị hải quan yêu cầu thông tin/chứng từ để đánh giá rủi ro liên quan đến kiểm dịch (biosecurity).
- AQIS Inspection fee: 160 AUD / kiện — Phí này sẽ phát sinh đối với các lô hàng bị hải quan yêu cầu kiểm hóa.
- AQIS Disposal fee: 150 AUD / kiện — Phí này sẽ phát sinh đối với các lô hàng bị hải quan yêu cầu tiêu hủy hàng hóa.
Lưu ý các loại phí trên đều có thể phát sinh trên cùng 1 kiện hàng nếu Hải quan/AQIS yêu cầu kiểm tra ngẫu nhiên. Và tất cả khoản phí này sẽ được thu về người gửi là Quý Đại lý cần phải thanh toán lại cho BTTS, không giải quyết thêm bất kì khiếu nại nào.
Lưu ý hàng hóa
- Hàng hóa dạng lỏng: Tất cả các kiện hàng chứa chất lỏng phải được đóng gói cẩn thận, đảm bảo an toàn trong quá trình vận chuyển. Hàng cần được đặt trong thùng xốp và bọc carton bên ngoài. BTTS có quyền từ chối tiếp nhận vận chuyển nếu hàng hóa không đáp ứng yêu cầu đóng gói.
- Quy cách đóng gói hàng lỏng: Đối với nước mắm, mắm và các mặt hàng có chứa chất lỏng, khách hàng phải quấn kín miệng chai và sử dụng vật liệu chống sốc. Hàng hóa phải được đặt trong thùng xốp, sau đó bọc carton và dán băng keo kín toàn bộ thùng. BTTS chỉ tiếp nhận vận chuyển khi hàng hóa đáp ứng đầy đủ các yêu cầu đóng gói trên.
- Hàng hóa dễ vỡ: Đối với các mặt hàng dễ vỡ, khách hàng cần sử dụng dịch vụ đóng gói của đơn vị thứ ba có chứng nhận đóng gói hoặc dịch vụ đóng gói của BTTS. Khi phát sinh khiếu nại liên quan đến việc hàng hóa bị bể vỡ, khách hàng phải cung cấp chứng nhận xác nhận hàng hóa đã được đóng gói đúng quy cách. BTTS sẽ không tiếp nhận hoặc giải quyết yêu cầu bồi thường nếu không đáp ứng điều kiện này.
- Hàng hóa không nhận vận chuyển: BTTS không tiếp nhận vận chuyển các mặt hàng như thuốc tây, bột trắng, sơn móng tay, acetone, cồn, hàng dễ cháy, hàng nguy hiểm, nicotine, các loại hàng hóa có áp suất nén và các mặt hàng thuộc nhóm tương tự.
Trọng lượng và kích thước giới hạn mỗi kiện hàng
Vui lòng đọc kỹ hướng dẫn đóng gói và cân nặng cũng như cân thể tích quy đổi tại bảng Smart Zoning System của BTTS cho từng đơn vị vận chuyển nội địa khác nhau.
Cân nặng tính cước vẫn được quy định là cân thực hoặc cân quy đổi Dài × Rộng × Cao / 6.000. Trọng lượng nào lớn hơn sẽ được dùng để tính cước vận chuyển cuối cùng.
Phụ phí giao hàng lại
Phụ phí giao hàng lại, Return của Australia Post – E-parcel và Courier Please:
- (1) Phí Return của bưu kiện nếu Auspost và Courier Please trả về là AUD $13 / 1 kiện hàng.
- (2) Phí giao hàng lại của Australia Post e-Parcel và Courier Please — tính theo kiện:
| Weight | Zone 1 | Zone 2 |
|---|---|---|
| 0,5 – 5 Kg | AUD 8 | AUD 13 |
| 5 – 10 Kg | AUD 10 | AUD 20 |
| > 10 Kg | AUD 18 | AUD 28 |
- Nếu bưu kiện cần giao hàng lại thì sẽ thu phí Return (1) và phí giao hàng lại của Auspost và Courier Please.
- Trường hợp nếu khách hàng không muốn giao hàng lại thì BTTS sẽ thu phí Return (1) và phí tiêu hủy tại Úc là AUD $30 / 1 kiện hàng.
- Lưu ý những khoản phí trên là bắt buộc, BTTS sẽ thu lại người gửi và người gửi phải đảm bảo rằng đã đọc và hiểu trước khi sử dụng dịch vụ BTTS. BTTS không hỗ trợ giải quyết thêm bất kì khiếu nại nào cho trường hợp Return, giao hàng lại, hoặc tiêu hủy không giao lại tại Úc.